CÁCH GHÉP SỐ TRONG TIẾNG TÂY BAN NHA – Giải thích bằng tiếng Anh

Xin chào mọi người, mình là Somi Thanh Huyền, một bạn nhỏ đam mê học ngoại ngữ. Mình mới bắt đầu học tiếng Tây Ban Nha. Trong bài viết này là cách ghép số trong tiếng Tây Ban Nha, giải thích bằng tiếng Anh, giúp chúng ta vừa học một ngoại ngữ mới, vừa ôn ngoại ngữ hiện tại.

Xem thêm các bài viết về học Tiếng Ban Nha tại ĐÂY nha!

Mình chúc mọi người học tốt nha

Bắt đầu học thôi nào!

1. From 1 to 15

Uno (1)

Dos (2)

Tres (3)

Cuatro (4)

Cinco (5)

Seis (6)

Siete (7)

Ocho (8)

Nueve (9)

Diez (10)

Once (11)

Doce (12)

Trece (13)

Catorce (14)

Quince (15)

2. Combining Numbers from 16 to 19

Numbers from 16 to 19 are created by combining “dieci” (which means “ten”) with the unit numbers.

Dieciséis (16) = Dieci (ten) + seis (six)

Diecisiete (17) = Dieci (ten) + siete (seven)

Dieciocho (18) = Dieci (ten) + ocho (eight)

Diecinueve (19) = Dieci (ten) + nueve (nine)

3. Combining Numbers from 20 to 29

Numbers from 20 to 29 are formed by combining “veinti” (twenty) with the unit numbers (1 to 9).

Veintiuno (21) = Veinti (twenty) + uno (one)

Veintidós (22) = Veinti (twenty) + dos (two)

Veintitrés (23) = Veinti (twenty) + tres (three)

Veinticuatro (24) = Veinti (twenty) + cuatro (four)

Veinticinco (25) = Veinti (twenty) + cinco (five)

Veintiséis (26) = Veinti (twenty) + seis (six)

Veintisiete (27) = Veinti (twenty) + siete (seven)

Veintiocho (28) = Veinti (twenty) + ocho (eight)

Veintinueve (29) = Veinti (twenty) + nueve (nine)

4. 30-90 (Tens)

For numbers from 30 to 90, you just add the unit number after the base tens (treinta, cuarenta, etc.).

Treinta y uno (31) = Treinta (thirty) + y (and) + uno (one)

Cuarenta y dos (42) = Cuarenta (forty) + y (and) + dos (two)

Cincuenta y tres (53) = Cincuenta (fifty) + y (and) + tres (three)

Sesenta y cuatro (64) = Sesenta (sixty) + y (and) + cuatro (four)

Setenta y cinco (75) = Setenta (seventy) + y (and) + cinco (five)

Ochenta y seis (86) = Ochenta (eighty) + y (and) + seis (six)

Noventa y siete (97) = Noventa (ninety) + y (and) + siete (seven)

5. Hundreds (100-999)

When dealing with numbers in the hundreds, “cien” is used for 100, and “ciento” is used for numbers between 101-199.

Cien (100)

Ciento uno (101) = Ciento (hundred) + uno (one)

Ciento cincuenta (150) = Ciento (hundred) + cincuenta (fifty)

Doscientos (200) = Dos (two) + cientos (hundreds)

Trescientos (300) = Tres (three) + cientos (hundreds)

Cuatrocientos (400) = Cuatro (four) + cientos (hundreds)

Quinientos (500) = Cinco (five) + cientos (hundreds)

Mil (1,000)

6. Thousands and Beyond

Mil = 1,000

Mil quinientos = 1,500 (Mil + quinientos)

Dos mil = 2,000

Tres mil = 3,000

Un millón = 1,000,000

For numbers greater than a million, you keep adding “mil” or “millón”

Dos millones = 2,000,000

Cinco millones = 5,000,000

Examples of Combining Larger Numbers

Dos mil trescientos = 2,300 (Two thousand three hundred)

Tres mil quinientos = 3,500 (Three thousand five hundred)

Cuatro millones ochocientos mil = 4,800,000 (Four million eight hundred thousand)


Summary:

Combining numbers follows a pattern: tens + units (e.g., “veinti” + number for 21–29).

Numbers in the hundreds use “ciento” for 101–199, then switch to “cientos” for larger numbers (e.g., 200–900).

“Mil” is used for 1,000, and “millón” is used for 1,000,000.

Somi Thanh Huyền chúc mọi người học tốt nha.

Xem thêm các bài viết về tiếng Tây Ban Nha khác tại ĐÂY!

Các bài viết về ngoại ngữ khác thì xem tại ĐÂY nhé!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *